Chuyển đến nội dung chính

Cách lập danh sách lao động tham gia BH mẫu Mẫu số: D02-TS

Mẫu số: D02-TS Ban hành kèm theo QĐ số: 1018/QĐ-BHXH dùng để đơn vị kê khai lao động, tiền lương tham gia BHXH, BHYT, BHTN; điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT, BHTN và đăng ký cấp số BHXH, thẻ BHYT đối với người lao động thuộc đơn vị.

Đối tượng lập Mẫu số: D02-TS: đơn vị sử dụng lao động.
Căn cứ lập: Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN; HĐLĐ, HĐLV, Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, Quyết định nâng lương, thuyên chuyển và các hồ sơ khác có liên quan.

Mẫu số: D02-TS (Ban hành kèm theo QĐ số: 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của BHXH VN)

Tên đơn vị: ………………………………………
Số định danh: ……………………………………
Địa chỉ: …………………………………………..

DANH SÁCH LAO ĐỘNG THAM GIA
BHXH, BHYT, BHTN

Số: ……. tháng ….. năm ……..
Mẫu số: D02-TS
(Ban hành kèm theo QĐ số: 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của BHXH Việt Nam)

STTHọ và tênSố định danhCấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, nơi làm việcMức đóngTừ tháng, nămGhi chú
Tiền lươngPhụ cấp
CVTN VK (%)TN nghề (%)PC khác
AB123456789
ITăng
I.1Lao động
I.2Mức đóng
I.3……………..
Cộng tăng
IIGiảm
II.1Lao động
II.2Mức đóng
II.3……………….
Cộng giảm
PHẦN TỔNG HỢP
Tổng số tờ khai:
Tổng số Sổ BHXH đề nghị cấp:
Tổng số thẻ BHYT đề nghị cấp: ………………….
Thời hạn từ: …/…./…. đến …./…./…….
NGƯỜI LẬP BIỂUNgày…. tháng …. năm 20….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Cách lập mẫu Mẫu số: D02-TS lập danh sách lao động tham gia  BHXH, BHYT, BHTN

Ghi lao động tăng hay giảm và điều chỉnh về lao động hay mức đóng vào từng mục tương ứng, cụ thể:
* Chỉ tiêu hàng ngang:
- Ghi rõ tên đơn vị.
Số định danh:
Đối với những LĐ đã có sổ BH: Mã số định danh tạm thời lấy là số sổ BH.
+ Đối với những người chưa có sổ BH: thì để trống.
- Địa chỉ: ghi đầy đủ địa chỉ: số nhà, đường phố, thôn xóm, xã, phường, thị trấn, quận, huyện, tỉnh, thành phố nơi đơn vị đặt trụ sở.
* Chỉ tiêu theo cột:
- Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn theo từng mục.
- Cột B: ghi rõ họ, tên của từng người lao động và ghi tương ứng vào từng mục tăng lao động, tăng mức đóng hoặc giảm lao động, giảm mức đóng. Trong từng mục lại ghi theo thứ tự: người có số định danh ghi trước; người chưa có số định danh ghi sau.
- Cột 1 ghi số định danh (số sổ BHXH) đối với người đã có sổ BHXH; người chưa có sổ BHXH hoặc chưa có số định danh thì để trống.
- Cột 2: ghi đầy đủ, chi tiết về cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, điều kiện nơi làm việc theo quyết định hoặc HĐLĐ, HĐLV.
- Cột 3: ghi tiền lương của người lao động (bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu nếu có).
- Cột 4: ghi phụ cấp chức vụ mới (nếu có).
- Cột 5: ghi phụ cấp thâm niên vượt khung mới (nếu có).
- Cột 6: ghi phụ cấp thâm niên nghề mới (nếu có).
- Cột 7: ghi phụ cấp khác (nếu có).
- Cột 8: ghi từ tháng, năm người lao động tăng, giảm hoặc thay đổi mức đóng.
- Cột 9: ghi chú.
* Chỉ tiêu hàng ngang:
- Tăng: ghi theo thứ tự lao động tăng mới; lao động điều chỉnh tăng mức đóng trong đơn vị.
- Giảm: ghi theo thứ tự lao động giảm do chuyển đi, nghỉ hưởng chế độ BHXH...; lao động điều chỉnh giảm mức đóng trong đơn vị.
Lưu ý:
+ Đơn vị kê khai đầy đủ, chính xác tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp đóng BHXH, BHYT, BHTN ghi trong Quyết định hoặc HĐLĐ, HĐLV của từng người lao động.
+ Người lao động thuộc đối tượng hưởng lương theo thang bảng lương do Nhà nước quy định thì ghi tiền lương và phụ cấp chức vụ bằng hệ số; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề ghi bằng tỷ lệ phần trăm (%) vào cột tương ứng, nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trống.
+ Người lao động thuộc đối tượng hưởng lương do người sử dụng lao động quy định thì ghi số tiền lương cụ thể. Nếu trên HĐLĐ, HĐLV của người lao động ghi tiền lương hệ số hoặc tiền lương có gốc ngoại tệ thì phải quy đổi, ghi bằng tiền (VNĐ) theo quy định.
+ Đối với trường hợp truy đóng BHXH, BHYT, BHTN để cộng nối thời gian công tác hoặc điều chỉnh tiền lương thời gian từ tháng đến tháng (cột 8), cột số 9-ghi chú tương ứng thời gian truy thu hoặc điều chỉnh. Trường hợp có nhiều mốc thời gian khác nhau thì từng dòng theo từng mốc thời gian tương ứng như trên.
+ Nếu trong tháng đơn vị lập nhiều danh sách lao động đóng BHXH, BHYT thì đánh số các danh sách.

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng

Ph ương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng  áp dụng với những Doanh Nghiệp sản xuất đơn chiếc và hàng loạt theo đơn đặt hàng đã ký. -  Cách tính giá thành sản phẩm   theo phương pháp đơn đặt hàng: + Nếu quá trình sản xuất chỉ liên quan đến một đơn đặt hàng thì tính trực tiếp cho từng đối tượng (từng đơn hàng). + Nếu quá trình sản xuất chỉ liên quan đến nhiều đơn hàng thì sử dụng phương pháp gián tiếp để xác định chi phí cho từng đơn hàng. + Toàn bộ những chi phí sản xuất thực tế phát sinh từ khi bắt đầu tiến hành sản xuất cho đến cuối kỳ báo cáo nhưng đơn đặt hàng vẫn chưa hoàn thành thì được coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. + Toàn bộ những chi phí sản xuất có liên quan đến đơn đặt hàng từ khi bắt đầu sản xuất cho tới khi kết thúc được coi là giá thành của đơn đặt hàng đó. Để các bạn hiểu rõ hơn về phương pháp tính giá thành này Kế Toán Thiên Ưng sẽ lấy một ví dụ cụ thể như sau:   Một DN sản xuất 2 đơn đặt hàn...

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2015

Trong bài viết này tôi  sẽ hương dẫn các bạn Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn những loại thu nhập khác các bạn vui lòng tham khảo tại Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/10/2013. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập (tức là tính theo biểu lũy tiến từng phần).  I. Đối với cá nhân có ký hợp đồng lao  động từ 3 tháng trở lên:  Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.   Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế    X   Thuế suất. Trong đó: a,  Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ Mà: -  Thu nhập chịu thuế:  là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả  không bao g ồm   các khoản sau: + Tiền ăn giữa ca, ă...

Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (áp dụng cho QĐ 15/2006). a. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ: - Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ tức là:Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên các chứng từ kế toán đều được phân loại và ghi vào sổ Nhật ký- chứng từ theo bên Có TK liên quan đối ứng với bên Nợ của các TK khác. - Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng kế toán nhiều với trình độ chuyên môn cao. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:   -  Nhật ký- Chứng từ, các loại Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê Gồm: +, Nhật ký - Chứng từ từ số 1 đến số 10 +, Bảng kê từ số 1 đến số 11 - Sổ cái ( dùng cho hình thức NK – CT ) - Sổ tiền gửi ngân hàng - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Thẻ kho (Sổ kho) - Sổ tài sản cố định -  Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụ...