Chuyển đến nội dung chính

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ

     Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Sau khi đã tổng hợp chi phí để tính được giá thành của sản phẩm hoàn thành, kế toán cần phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ.

1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

     Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo định mức hoặc trường hợp doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức chi phí hợp lý. Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất, quy đổi theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang và định mức khoản mục phí ở từng công đoạn tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức cho sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp cho từng loại sản phẩm.

Ví dụ 1: Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm C phải trải qua công đoạn chế biến liên tục. Doanh  nghiệp đã xác định định mức chi phí sản xuất chi 1 đơn vị sản phẩm C ở từng công đoạn chế biến như sau:
                                                                                                                  Đơn vị tính: Nghìn đồng
Khoản mục chi phíChi phí định mức đơn vị
Công đoạn 1Công đoạn 2 (gồm cả chi phí công đoạn 1 chuyển sang)
Chi phí NVLTT12.00012.000
Chi phí NCTT4.0007.000
Chi phí SXC3.0006.000
Cộng19.00025.000

Báo cáo kiểm kê và đánh giá mức độ hoàn thành:
- Công đoạn 1 còn 300 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 40%.
- Công đoạn 2 còn 200 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 80%.
Lời giải
Sản phẩm dở dang ở công đoạn 1:

Chi phí NVLTT=12.000x300=3.600.000đ
Chi phí NCTT=4.000x300x40%=480.000đ
Chi phí SXC=3.000x300x40%=360.000đ
Tổng=4.440.000đ
Sản phẩm dở dang ở công đoạn 2:
Chi phí NVLTT=12.000x200=2.400.000đ
Chi phí NCTT=(400 x 200)+(700 – 400)x200x80%=1.280.000đ
Chi phí SXC=(3.000 x 200)x(6.000 – 3.000)x200x80%=1.080.000đ
Tổng=4.760.000đ
*  Theo quy định hiện hành về Luật thuế TNDN, các doanh nghiệp sản xuất bắt buộc phải xây dựng định mức chính của những sản phẩm chủ yếu nên hầu hết các doanh nghiệp xây dựng định mức sản xuất. Chính vì vậy, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức là phổ biến. Trường hợp các doanh nghiệp chưa xây dựng được hệ thống định mức chi phí hợp lý thì có thể dựa trên chi phí sản xuất thực tế và tùy đặc điểm sản xuất của mình mà lựa chọn đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc khối lượng hoàn thành tương đương.

2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.

    Nội dung: Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp), còn các chi phí gia công chế biến tính cả cho sản phẩm hoàn thành.
    Điều kiện áp dụng: Áp dụng thích hợp ở doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản, có chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ lệ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, chi phí vật liệu phụ và cá chi phí chế biến chiếm tỷ trọng không đáng kể. Công thức:
 

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (DCK)=DĐK(VLC)  +  CVLCxQD
QTP  +  QD
Trong đó: DĐK và DCK: Chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
                 CVLC: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.
                 QTP: Số lượng thành phẩm hoàn thành.
                  QD: Só lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Ví dụ 2: Một doanh nghiệp sản xuất, trong tháng sản xuất sản phẩm A có các số liệu sau đây:
- Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng là 8.500.000đ
- Chi phí sản xuất trong tháng tập hợp được:
+ Chi phí NVLC trực tiếp: 39.500.000đ
+ Chi phí NCTT: 7.320.000đ
+ Chi phí sản xuất chung: 10.680.000đ
- Trong tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 100 thành phẩm, còn 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Yêu cầu: đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
Lời giải
     Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là:
                     

=8.500.000  +  39.500.000
-----------------------------------
x20=8.000.000 đ
100  +  20

3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

       Nội dung: Theo phương pháp này thì sản phẩm dở dang trong kỳ phải chịu toàn bộ chi phí sản xuất theo mức độ hoàn thành, do đó khi kiểm kê sản phẩm dở người ta phải đánh giá mức độ hoàn thành sau đó quy đổi sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương.
a. Doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản (1 giai đoạn)
Chí phí vật liệu chính trong   =   DĐK(VLC)  +  CVLC     x   QD
sản phẩm dở dang cuối kỳ                  QTP  +  QD
Chi phí vật liệu phụ, chi phí chế biến  =    DĐK(VLP, CB)  +  CVLP, CB     x   Q’D
    trong sản phẩm dở dang cuối kỳ                       QTP  +  Q’D
Giá trị sản phẩm dở  =  Chi phí vật liệu chính trong sản +    Chi phí vật liệu phụ, chi phí chế biến  dang cuối kỳ (DCK)       phẩm dở dang cuối kỳ (DCK(VLC))     trong sản phẩm dở dang cuối kỳ                                   
                                                                                                                  (DCK(VLP, CB))  

Ví dụ 3: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm B. Trong tháng có số liệu như sau:
- Chi phí dở dang đầu kỳ gồm:
+ Chi phí NVL trực tiếp: 35.000.000đ
+ Chi phí NCTT: 62.000.000đ
+ Chi phí sản xuất chung: 9.300.000đ
- Chi phí sản xuất trong kỳ tập hợp được:
+ Chi phí NVL trực tiếp: 165.000.000đ
+ Chi phí NCTT: 47.800.000đ
+ Chi phí sản xuất chung: 71.700.000đ
 Trong tháng hoàn thành 1.600 sản phẩm B, còn lại 400 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 50%, chi phí nguyên vật liệu chính bỏ 1 lần ngay từ đầu của quy trình công nghệ (không có chi phí vật liệu phụ).
Yêu cầu: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Lời giải:
   Tính khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
Q’D = QD   x   tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm = 400 x 50% = 200 sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
 

=35.000.000  +  165.000.000x400=40.000.000 đ
1.600  +  400
Chi phí nhân công trực tiếp:
 

=6.200.000  +  47.800.000x200=6.000.000 đ
1.600  +  200
Chi phí sản xuất chung:
 

=9.300.000  +  71.700.000x200=9.000.000 đ
1.600  +  200
Tổng cộng chi phí dở dang cuối kỳ:  = 55.000.000đ
- Ưu điểm: Độ chính xác cao.
- Nhược điểm:
+ Khối lượng tính toán nhiều.
+ Việc đánh giá mức độ hoàn thành trên dây chuyền khá phức tạp.
b. Doanh nghiệp có quy trình sản xuất nhiều giai đoạn.
    Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau thì từ giai đoạn 2 trở đi sản phẩm dở dang được đánh giá làm 2 phần: Phần giai đoạn trước chuyển sang thì đánh giá theo nửa thành phẩm bước trước chuyển sang và giai đoạn sau được tính cho sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương.
* Giai đoạn đầu giá trị sản phẩm dở dang được xác định như trường hợp quy trình sản xuất có 1 giai đoạn:
+ Chi phí vật liệu chính trong sản phẩm dở dang bằng:
 

DĐK(NTP)(n) + (ZNTP)(n-1)xQD(n)+DĐK(VLC) (n) + CVLC(n)xQD(n)
(QTP + QD (n) + QH (n))( QTP + QD (n) + QH (n))

+ Chi phí vật liệu phụ, chi phí chế biến trong sản phẩm dở dang bằng:
  

DĐK(NTP)(n) + (ZNTP)( n -1)xQD(n)+DĐK(VLP, CB) (n) + CVLP, CB(n)xQ’D(n)
(QTP + QD (n) + QH (n))( QTP + Q’D (n) + Q’H (n))
* Sản phẩm hỏng được chia làm hai loại: sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được và sản phẩm hỏng không thể sửa và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được. Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được doanh nghiệp sẽ phải bỏ thêm chi phí để sửa chữa; sau quá trình sửa chữa khắc phục, sản phẩm hỏng được chuyển thành sản phẩm.
   CS: Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng
   CH: Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng
  Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng được tập hợp và hạch toán như chi phí sản xuất sản phẩm, việc tính chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng và tính giá thành sản phẩm hoặc tính cho cá nhân làm hỏng bồi thường là tùy theo quyết định của doanh nghiệp.
   Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng không sửa chữa được tính vào giá thành sản phẩm (nếu là hỏng trong định mức cho phép) hoặc tính cho cá nhân làm hỏng bồi thường, tính vào chi phí khác,… là tùy theo quyết định của doanh nghiệp.
   Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng không sửa chữa được tính theo công thức sau:
- Trường hợp các doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản. Công thức:
 

Giá trị sản phẩm hỏng=DĐK(VLC)  +  CxQH
QTP + QH

C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
- Trường hợp doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp qua nhiều giai đoạn chế biến, đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp khối lượng tương đương, giá trị sản phẩm hỏng được xác định theo mức độ hoàn thành của sản phẩm hỏng:
Giai đoạn 1:
 

Chi phí vật liệu chính
trong sản phẩm hỏng
=DĐK(VLC)  +  C VLCxQH
QTP + QD + QH
Chi phí vật liệu phụ, chi phí chế biến trong sản phẩm hỏng=DĐK(VLP, CB)  +  C VLP, CBxQ’H
QTP + Q’D + Q’H

Giai đoạn sau (I = 2, n)

+ Chi phí vật liệu chính trong sản phẩm hỏng bằng:
 

DĐK(NTP)(n) + (ZNTP)(n-1)xQH(n)+DĐK(VLC) (n) + CVLC(n)xQH(n)
(QTP + QD (n) + QH (n))( QTP + QD (n) + QH (n))

+ Chi phí vật liệu phụ, chi phí chế biến trong sản phẩm hỏng bằng:
 

DĐK(NTP)(n) + (ZNTP)( n -1)xQH(n)+DĐK(VLP, CB) (n) + CVLP, CB(n)xQ’H(n)
(QTP + QD (n) + QH (n))( QTP + Q’D (n) + Q’H (n))

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng

Ph ương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng  áp dụng với những Doanh Nghiệp sản xuất đơn chiếc và hàng loạt theo đơn đặt hàng đã ký. -  Cách tính giá thành sản phẩm   theo phương pháp đơn đặt hàng: + Nếu quá trình sản xuất chỉ liên quan đến một đơn đặt hàng thì tính trực tiếp cho từng đối tượng (từng đơn hàng). + Nếu quá trình sản xuất chỉ liên quan đến nhiều đơn hàng thì sử dụng phương pháp gián tiếp để xác định chi phí cho từng đơn hàng. + Toàn bộ những chi phí sản xuất thực tế phát sinh từ khi bắt đầu tiến hành sản xuất cho đến cuối kỳ báo cáo nhưng đơn đặt hàng vẫn chưa hoàn thành thì được coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. + Toàn bộ những chi phí sản xuất có liên quan đến đơn đặt hàng từ khi bắt đầu sản xuất cho tới khi kết thúc được coi là giá thành của đơn đặt hàng đó. Để các bạn hiểu rõ hơn về phương pháp tính giá thành này Kế Toán Thiên Ưng sẽ lấy một ví dụ cụ thể như sau:   Một DN sản xuất 2 đơn đặt hàn...

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2015

Trong bài viết này tôi  sẽ hương dẫn các bạn Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn những loại thu nhập khác các bạn vui lòng tham khảo tại Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/10/2013. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập (tức là tính theo biểu lũy tiến từng phần).  I. Đối với cá nhân có ký hợp đồng lao  động từ 3 tháng trở lên:  Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.   Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế    X   Thuế suất. Trong đó: a,  Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ Mà: -  Thu nhập chịu thuế:  là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả  không bao g ồm   các khoản sau: + Tiền ăn giữa ca, ă...

Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (áp dụng cho QĐ 15/2006). a. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ: - Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ tức là:Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên các chứng từ kế toán đều được phân loại và ghi vào sổ Nhật ký- chứng từ theo bên Có TK liên quan đối ứng với bên Nợ của các TK khác. - Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng kế toán nhiều với trình độ chuyên môn cao. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:   -  Nhật ký- Chứng từ, các loại Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê Gồm: +, Nhật ký - Chứng từ từ số 1 đến số 10 +, Bảng kê từ số 1 đến số 11 - Sổ cái ( dùng cho hình thức NK – CT ) - Sổ tiền gửi ngân hàng - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Thẻ kho (Sổ kho) - Sổ tài sản cố định -  Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụ...