Chuyển đến nội dung chính

Những điều cần lưu ý của kỳ kê khai thuế quý 1/2015

Kế Toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn những lưu ý của kỳ kê khai quý 1/ 2015, giúp cho các bạn hoàn thành tốt công việc của mình trước kỳ nghỉ lễ
1/ Thời hạn nộp tờ khai:
Thời hạn nộp tờ khai quý 1/2015 được kéo dài tới ngày 4/5/2015
Tại sao vậy :
- Chúng ta đều biết, hạn nộp tờ khai quý là vào ngày thứ 30 của quý  liền kề.
- Chúng ta cũng biết:Chính phủ cũng đã cho phép công chức, viên chức trong đợt nghỉ lễ 30/ năm nay, sẽ được nghỉ từ 28/4 đến hết 3/5 và đi làm vào ngày thứ bảy (25/4) để nghỉ thứ tư (29/4), (ngày 27/4 (thứ hai) vẫn đi làm bình thường)
- Như vậy, cơ quan thuế sẽ nghỉ không làm việc từ ngày 28/4 cho tới 3/5
Theo quy định tại điều 8, khoản 4, Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về cách tính thời hạn thực hiện thủ tục về thuế như sau: :
4. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
Theo quy định trên, hạn nộp tờ khai của doanh nghiệp năm nay, sẽ được kéo dài cho tới 4/5/2015
2/ Khai thuế GTGT
2.1/ Khai thuế GTGT từ kỳ tháng 1( quý 1) năm 2015, các doanh nghiệp không cần phải nộp bảng kê mua vào bán ra kèm Tờ khai 01/GTGT.
Tuy nhiên, trên HTKK 3.3.1 vẫn còn các phụ lục này. Các doanh nghiệp có thể chọn một trong những cách làm sau:
- Những doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm kế toán trong hạch toán, kịp thời hạch toán đầu vào, đầu ra để tính được thuế phải nộp trong kỳ thông qua việc hạch toán khấu trừ thuế trên phần mềm kế toán. Sau khi có số liệu, doanh nghiệp kê khai những chỉ tiêu cần thiết trên Tờ khai 01/GTGT để nộp
- Những doanh nghiệp chưa sử dụng phần mềm kế toán, hoặc chưa làm được việc hạch toán kế toán, thì vẫn sử dụng kê khai bảng kê mua vào, bán ra trên phần mềm HTKK, từ đó tính ra được số thuế phải nộp trong kỳ như cách làm cũ
Những doanh nghiệp vẫn dùng phần mềm HTKK để kê khai và tính số thuế phải nộp, khi xuất khẩu ra file XML có thể sử dụng 2 phương pháp sau để nộp tờ khai:
+ Xuất khẩu file XML có cả bảng kê để lưu theo dõi những chứng từ mình đã kê khai. Sau đó xoá những bảng kê trên phần mềm HTKK để chỉ còn lại Tờ khai 01/GTGT, khi đó xuất khẩu file XML này để nộp
+ Xuất khẩu file XML có cả bảng kê để nộp. Hệ thống nhận dữ liệu của Cơ quan thuế sẽ tự động loại bỏ bảng kê 
2.2 Những doanh nghiệp nào khai theo quý :
- Mới thành lập, thời gian hoạt động chưa đủ 12 tháng, và chưa đủ năm dương lịch
- Có doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ ( cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT)
- Thời gian kê khai theo quý được ổn định 3 năm. Cho dù trong 3 năm đó, có những năm doanh nghiệp có doanh số cao hơn 50 tỷ thì vẫn thuộc đối tượng kê khai theo quý : Như vậy, những doanh nghiệp đã kê khai theo quý từ 1/1/2014 thì tiếp tục kê khai theo quý tới hết năm 2016
Những doanh nghiệp đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
Những doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai theo quý, thực hiện kê khai theo quý mà không cần phải gửi công văn cho cơ quan thuế
-Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai theo quý, nhưng kế toán đã kê khai theo tháng, thì bạn cần làm như  sau:
+ Lập tờ khai bổ sung cho những tháng đã kê khai, với số liệu phát sinh bằng 0,
+ Lập  tờ khai quý theo số liệu đúng nộp lại
+ Làm công văn gửi lên cơ quan thuế xin điều chỉnh tờ khai từ tháng sang quý
3/ Thuế TNCN
Kê khai thuế TNCN theo tháng, hay quý được xác định từ tháng, quý  đầu tiên, và áp dụng cho cả năm như sau:
- Nếu doanh nghiệp không có trường hợp nào có TNCN phải khấu trừ thuế, thì không cần làm tờ khai thuế TNCN
- Nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế TNCN, nhưng ở mức dưới 50 tr / tháng, thì kê khai thuế TNCN theo quý ( Theo số liệu tháng 1 và tháng 2, tháng 3)
- Nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế TNCN ở mức trên 50tr/ tháng, nhưng kê khai thuế GTGT theo quý, thì cũng kê khai thuế TNCN theo quý
- Những doanh nghiệp có khấu trừ thuế TNCN ở mức trên 50tr / tháng, mà kê khai thuế GTGT theo quý, thì phải kê khai thuế TNCN theo quý (Theo  số liệu tháng 1, 2, 3)
Lưu ý : Mức khấu trừ thuế TNCN nêu trên, được tính cho cả thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, và từ đầu tư vốn…
Những trường hợp doanh nghiệp quyết toán thay thuế TNCN cho người lao động, phát sinh số thuế nộp thừa, thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ này ( quý 1/ 2015). Doanh nghiệp cần mở sổ chi tiết, theo dõi chi tiết cho từng người lao động 
4/ Thuế TNDN
Từ quý 4/2014, doanh nghiệp đã không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính. Nhưng doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế TNDN tạm tính
4.1 Với những doanh nghiệp hạch toán kế toán được đầy đủ, thì trong quý, các bạn nên có những bút toán sau, để tính thuế TNDN cho chính xác:
a/ Doạnh thu
-  Xác định doanh thu tính thuế TNDN trên tờ khai 01/GTGT
- Xác định doanh thu tính thuế TNDN không kê khai trên tờ khai 01/GTGT ( Doanh thu tài chính hoặc thu nhập khác)
b/ Chi phí
- Tính lương cho người lao động
- Tính khấu hao tài sản
- Tính phân bổ công cụ dụng cụ và những chi phí trả trước
- Trích trước những chi phí của doanh thu tạm tính
-  Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn của các dịch vụ thực hiện trong kỳ
- Tính các khoản trích dự phòng, chi phí trích trước cần thiết
-   ....     
Sau khi làm những bút toán trên, bạn tự xác định kết quả sản xuất kinh doanh của quý, để tính thuế TNDN cho sát
4.2 Với những doanh nghiệp chưa hạch toán được đầy đủ những khoản trên kế toán căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận của năm liền kề, cộng trừ thêm những doanh thu, chi phí đột biến trong kỳ … để tính ra lợi nhuận tạm tính để tính thuế TNDN.
Số thuế tạm nộp tương đương 80% số thuế phải nộp khi quyết toán thuế thì doanh nghiệp sẽ không bị nộp chậm nộp
Hiện chưa có quy định số thuế tạm nộp có được phân theo quý không? Mà chỉ là tính trên tổng số thuế phải nộp của cả năm, vì thế, quý 1 này  các bạn chưa bị áp lực khi đưa ra mức thuế TNDN tạm nộp
5/ Hoá đơn
- Các doanh nghiệp mua hoá đơn của cơ quan thuế, phải thực hiện Báo cáo sử dụng hoá đơn theo tháng
- Các  doanh nghiệp được tự in hoá đơn, thực hiện Báo cáo sử dụng hoá đơn theo quý
- Những trường hợp chưa phát hành hoá đơn, thì không cần lập Báo cáo sử dụng hoá đơn
- Những trường hợp đã phát hành hoá đơn, thì phải lập Báo cáo sử dụng hoá đơn, cho dù trong quý không sử dụng một hoá đơn nào
- Tất cả những hoá đơn doanh nghiệp đã phát hành đều phải lập báo cáo, trừ những hoá đơn đã in nhưng chưa làm thủ tục phát hành
- Mỗi doanh nghiệp chỉ cần lập một Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn:
+ Với những doanh nghiệp hoạt động  bình thường, lập Báo cáo sử dụng hoá đơn, Mẫu BC26/AC, các bạn lưu ý theo dõi số hoá đơn bắt đầu, và số hoá đơn cuối cùng của quý khi lập tờ khai để tránh nhầm lẫn
+ Với những doanh nghiệp sử dụng nhiều hoá đơn như : Vận tải, điện , nước, viễn thông, ngân hàng… sử  dụng tem, vé, thẻ … lập Báo cáo sử dụng hoá đơn theo số lượng,  Mẫu BC26/AC
6/ Kết luận :
Kỳ thuế Quý 1/2015 các bạn cần chú ý những việc sau:
1/ Nộp 3 loại tờ khai, báo cáo ( nếu đủ )
- Tờ khai 01/GTGT
- Tờ khai 02KK/TNCN ( Tháng hoặc quý)
- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn ( Mẫu BC26/AC)
2/ Nộp thuế ( nếu có )
- Thuế TNDN tạm tính quý 1
- Thuế TNCN khấu trừ quý 1

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng

Ph ương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng  áp dụng với những Doanh Nghiệp sản xuất đơn chiếc và hàng loạt theo đơn đặt hàng đã ký. -  Cách tính giá thành sản phẩm   theo phương pháp đơn đặt hàng: + Nếu quá trình sản xuất chỉ liên quan đến một đơn đặt hàng thì tính trực tiếp cho từng đối tượng (từng đơn hàng). + Nếu quá trình sản xuất chỉ liên quan đến nhiều đơn hàng thì sử dụng phương pháp gián tiếp để xác định chi phí cho từng đơn hàng. + Toàn bộ những chi phí sản xuất thực tế phát sinh từ khi bắt đầu tiến hành sản xuất cho đến cuối kỳ báo cáo nhưng đơn đặt hàng vẫn chưa hoàn thành thì được coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. + Toàn bộ những chi phí sản xuất có liên quan đến đơn đặt hàng từ khi bắt đầu sản xuất cho tới khi kết thúc được coi là giá thành của đơn đặt hàng đó. Để các bạn hiểu rõ hơn về phương pháp tính giá thành này Kế Toán Thiên Ưng sẽ lấy một ví dụ cụ thể như sau:   Một DN sản xuất 2 đơn đặt hàn...

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2015

Trong bài viết này tôi  sẽ hương dẫn các bạn Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn những loại thu nhập khác các bạn vui lòng tham khảo tại Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/10/2013. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập (tức là tính theo biểu lũy tiến từng phần).  I. Đối với cá nhân có ký hợp đồng lao  động từ 3 tháng trở lên:  Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.   Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế    X   Thuế suất. Trong đó: a,  Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ Mà: -  Thu nhập chịu thuế:  là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả  không bao g ồm   các khoản sau: + Tiền ăn giữa ca, ă...

Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (áp dụng cho QĐ 15/2006). a. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ: - Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ tức là:Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên các chứng từ kế toán đều được phân loại và ghi vào sổ Nhật ký- chứng từ theo bên Có TK liên quan đối ứng với bên Nợ của các TK khác. - Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng kế toán nhiều với trình độ chuyên môn cao. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:   -  Nhật ký- Chứng từ, các loại Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê Gồm: +, Nhật ký - Chứng từ từ số 1 đến số 10 +, Bảng kê từ số 1 đến số 11 - Sổ cái ( dùng cho hình thức NK – CT ) - Sổ tiền gửi ngân hàng - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Thẻ kho (Sổ kho) - Sổ tài sản cố định -  Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụ...