Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Những điểm mới về bảo hiểm thất nghiệp năm 2015

Từ ngày 01/01/2015, chế độ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) sẽ thực hiện theo quy định của Luật Việc làm 2013, thay cho quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Theo đó có một số thay đổi lớn sau:   1. Mở rộng đối tượng bắt buộc tham gia BHTN: So với quy định trước đây, đối tượng tham gia BHTN theo Luật Việc làm sẽ có thêm Người lao động (NLĐ) làm việc theo hợp đồng mùa vụ từ đủ 3 tháng trở lên. Mặt khác, cũng không còn quy định Người sử dụng lao động (NSDLĐ) có sử dụng từ 10 NLĐ trở lên mới phải tham gia BHTN.   Tuy nhiên, NLĐ giúp việc gia đình hoặc đang hưởng lương hưu thì không phải tham gia BHTN.   2. Mức đóng BHTN tối đa sẽ không quá 20 tháng lương tối thiểu vùng (đối với NLĐ đang hưởng lương theo mức do NSDLĐ quyết định).   3. Hướng dẫn cụ thể về cách tính thời gian tham gia BHTN để tính hưởng trợ cấp: sẽ tính bằng tổng các khoảng thời gian đã đóng BHTN (liên tục hoặc không liên tục) mà NLĐ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Số tháng được hưởng lương thất...

Những điểm mới về BẢO HIỂM Y TẾ năm 2015

Ngày 13/6/2014, Quốc Hội khóa XIII đã ban hành Luật Số: 46/2014/QH13 - sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. Luật sửa đổi bổ sung có nhiều điểm mới nổi bật như sau:  1. Mở rộng đối tượng tham gia   Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế mở rộng một cách đáng kể nhằm thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân, cụ thể: - Bổ sung đối tượng được đóng BHYT bằng ngân sách Nhà nước: Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo. - Bổ sung đối tượng được BHXH đóng BHYT: + Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; + Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. - Thành viên trong hộ gia đình (trừ trường hợp đã tham gia BHYT theo HĐLĐ, theo chế độ với người có công, bảo trợ xã hội, HSSV…) cũng sẽ phải tham gia BHYT, mức đóng cụ thể như sau: + Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở; + Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của ng...

Mức phạt chậm nộp BHXH, BHTN, BHYT mới nhất năm 2015

Ngày 06 tháng 02 năm 2015, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có thông báo số 418/TB-BHXH công bố về mức lãi suất tính tiền chậm nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó mức lãi suất chậm đóng, truy đóng BHXH, BHTN áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 là: 7,54% / năm => tương đương với 0,628%/tháng. Mức phạt chậm đóng bảo hiểm xã hội các năm trước 2015 như sau: - Từ tháng 01/01/2012 là: 1,183%/tháng (14,2%/năm) - Từ tháng 01/01/2013 là: 0,988%/tháng (11.86%/năm) - Từ tháng 01/01/2014 là: 10.45%/năm ( Căn cứ vào  thông báo số 498/TB-BHXH của bảo hiểm xã hội Việt Nam ngày 14  tháng 02 năm 2014 )  Còn mức phạt chậm đóng bảo hiểm y tế sẽ được thực hiện theo Luật bảo hiểm y tế sửa đổi (Luật số 46/2014/QH13, ngày 13 tháng 06 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Tại khoản 28 điều 1 Sửa đổi, bổ sung Điều 49 - Xử lý vi phạm như sau: " a) Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số  tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng tính trên s...

Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu năm 2015

Thủ tục - Hồ sơ đăng ký tham gia bắt buộc có nhiều thay đổi từ 1/1/2015 theo quyết định 1018/QĐ-BHXH, Luật BHYT số 46/2014/QH13 , Luật Việc làm số 38/2013/QH13 có hiệu lực thi hành. Theo đó có các thay đổi cụ thể như sau: 1. Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc: - Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị (không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng) đều thuộc đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT và BHTN bắt buộc. 2. Hồ sơ tham gia BHXH - BHYT- BHTN bắt buộc lần đầu: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc ngày có hiệu lực của quyết định tuyển dụng người sử dụng lao động phải nộp toàn bộ hồ sơ theo quy định: -  Doanh nghiệp chuẩn bị : + Bản sao QĐ thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký KD, Giấy phép hoạt động. + Danh sách lao động tha gia BHXH, BHYT ( Mẫu D02–TS theo QĐ 1018/QĐ – BHXH ngày 10/10/2014 ) (01 b...

Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng:Mẫu số 04-TT

Giấy thanh toán tạm ứng là bảng liệt kê các khoản tiền đã nhận tạm ứng và các khoản đã chi của người nhận tạm ứng, làm căn cứ thanh toán số tiền tạm ứng và ghi sổ kế toán. Dưới đây là Mẫu số 04-TT: Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng Đơ n vi: ……… .. B ộ  ph ậ n: ……… . M ẫ u s ố : 04 - TT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) GI Ấ Y THANH TO Á N TI Ề N T Ạ M  Ứ NG Ng à y ...th á ng ...n ă m ... Số: ................ Nợ: ................ Có: ................ - Họ và tên người thanh toán: ........................................................................................ - Bộ phận (hoặc địa chỉ): .............................................................................................. - Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây: Diễn giải Số tiền A 1 I- Số tiền tạm ứng ................................... Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết ................................... Số tạm ứng kỳ này: ............

Mẫu quyết định tăng lương nhân viên

CÔNG TY………………. Số: ……… Mẫu quyết định tăng lương CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------------------------- Địa danh, ngày…… tháng………. năm……. QUYẾT ĐỊNH CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC Về việc tăng lương cho Nhân viên TỔNG GIÁM ĐỐC Công ty …..   -  Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số…………… ngày …. tháng …. năm …. về việc thành lập Công ty ………………; -  Căn cứ Điều lệ Công ty…………………………………………………………………………….; -  Căn cứ hợp đồng lao động số ….., ngày …. tháng …. năm ….; -  Căn cứ những đóng góp thực tế của Ông/Bà ……………. đối với sự phát triển của Công ty                                                            QUYẾT ĐỊNH Điều 1:  Kể từ ngày…….tháng ……… năm ...

Phân biệt lương cơ bản và lương tối thiểu

Có rất nhiều bạn kế toán khi làm tiền lương không phân biệt được sự khác nhau giữa lương cơ bản và lương tối thiểu, trong bài viết này Công ty kế toán Thiên Ưng sẽ giúp các bạn phân biệt sự khác biệt đó: Lương tối thiểu  là tiền lương do chính phủ quy định, người sử dụng không được phép trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu quy định. Có hai loại lương tối thiểu là lương tối thiểu chung (Hiện nay đang là 1.150.000) và lương tối thiểu vùng (có 4 vùng trong cả nước). Lương tối thiểu chung = Lương cơ bản trong cơ quan HCSN ( tức là  áp dụng cho khu vực hưởng lương từ ngân sách Nhà nước ). Lương tối thiểu chung < Lương tối thiểu =< Lương cơ bản trong đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. L ương cơ bản do người sử dụng lao động đặt ra, là cơ sở để tính tiền công, tiền lương thực lĩnh của người lao động trong chính doanh nghiệp đó. Trong doanh nghiệp thực tế thì  lương cơ bản là lương để đóng bảo hiểm, không tính các khoản phụ cấp, trợ cấp khác. L...